Loading...
MẸO LÀM BÀI THI NGHE TIẾNG ANH B1 ĐIỂM CAO
Mẹo Làm Bài Thi Nghe Tiếng Anh B1 Điểm Cao

Listening Tiếng Anh B1 là phần thi được tích hợp nhiều đoạn nghe cùng với nhiều nội dung khác nhau. Vì vậy yêu cầu thí sinh có một lượng kiến thức thật tốt để có thể đạt điểm cao. Vậy có những mẹo nào thông dụng trong bài thi Nghe Tiếng Anh B1 không? Cùng Ngoại Ngữ Nam Long theo dõi nhé!

Cấu trúc phần thi nghe Tiếng Anh B1

Phần thi nghe tiếng Anh B1 được đánh giá qua 3 phần. Với tổng là 35 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm phần thi này là 40 phút. Ba phần nghe trong bài thi lần lượt là: Nghe thông báo/hướng dẫn (8 câu trắc nghiệm). Nghe bài trao đổi/hội thoại ngắn (12 câu trắc nghiệm). Nghe bài giảng/ bài nói chuyện (12 câu trắc nghiệm).

Trên thực tế, để đạt điểm cao phần thi này không chỉ dựa vào kỹ năng nghe của bạn. Mà còn phải kể đến việc bạn có biết sử dụng mẹo đúng cách hay không.

Tại sao bài thi nghe Tiếng Anh B1 của bạn điểm không cao?

  • Tập trung kém: hầu hết mọi người chỉ có khả năng tập trung vào một vấn đề trong thời gian ngắn. Hơn nữa, các đối tượng cần lấy chứng chỉ Tiếng Anh B1 chủ yếu là công nhân viên chức, sinh viên, người đi làm bận rộn. Vì vậy việc thiếu hụt về thời gian cũng như bắt họ phải tập trung vào vấn đề nào đó cũng là một bài toán khó. 
  • Độ khó của đề: có rất nhiều trường hợp, chủ đề nghe giống nhau nhưng nội dung nghe của từng đề sẽ khác nhau. Vì vậy, học tủ cũng chưa chắc nghe được bài thi của mình. 
  • Bẫy đề: đây là khái niệm không quá xa lạ đối với thí sinh thi Tiếng Anh B1. Và có rất nhiều cách bẫy đề: bẫy từ vựng, bẫy nội dung,… Vì thế việc có thể nghe và chọn đáp án chính xác lại mất nhiều thời gian hơn. 

Vậy làm cách nào để luyện nghe hiệu quả?

Để có thể luyện nghe, bạn cần có quy trình ôn tập bài bản. Đối với các bạn mất gốc thì đây không phải là hành trình dễ dàng. Ít nhất phải trải qua 2 giai đoạn để có thể nghe hiểu bài đến 80%. 

  • Luyện nghe kết hợp với Script. Nghe một bài nhiều lần để có thể nghe được rõ những từ trong bài. Sau đó, luyện nghe mà không cần Script.
  • Không cần tập trung quá nhiều vào một kỹ năng. Thực tế, đề thi Tiếng Anh B1 không hề quá khó như mọi người thường tưởng tượng. Và kỹ năng nghe là kỹ năng mà Nam Long Vstep không được đề cao để tập trung lấy điểm. 
  • Nếu bạn thực sự yếu phần nghe thì chỉ cần cố gắng tập trung làm phần Nói và Viết để có thể cải thiện điểm. 

Hy vọng những thông tin mà Nam Long cung cấp có thể giúp bạn cải thiện được kỹ năng nghe trong thời gian ngắn. Dễ dàng lấy điểm và hoàn thành thật tốt bài thi Tiếng Anh B1 của mình. 

Để cập nhật lịch thi, lịch khai giảng nhanh nhất, bạn có thể tìm trên trang web chính thức của Nam Long tại đây. Cùng với Fanpage chính thức để cập nhật kiến thức mới nhiều hơn nhé!

Quy đổi tiếng anh b1
Quy Đổi B1, B2, A2 Như Thế Nào Qua TOEIC Và IELTS?

Có rất nhiều anh chị học viên đang rất thắc mắc và băn khoăn rằng có thể quy đổi B1, B2, A2 sang TOEIC và IELTS như thế nào? Và liệu các chứng chỉ này có thay thế được cho nhau hay không? Mời quý anh chị tham khảo bài viết dưới đây nhé!

Mẫu chứng chỉ tiếng Anh B1 B2 mới của Bộ GD

Tìm hiểu về các khung năng lực B1, B2, A2

Trước khi chúng ta tìm hiểu về bảng quy đổi điểm của các khung năng lực này, chúng ta cùng điểm qua một vài nội dung của từng khung nhé!

Khung năng lực cấp độ B1

Trình độ tiếng Anh B1 là cấp độ thứ ba trong khung tham chiếu châu Âu (CEFR). Đây là định nghĩa về các cấp độ ngôn ngữ do Hội đồng Châu Âu đặt ra. 

Xét theo trình độ CEFR – khung trình độ châu Âu, tiếng Anh B1 nằm ở trình độ trung cấp. Người sở hữu chứng chỉ này có đủ khả năng để giao tiếp với người bản xứ trong đời sống hằng ngày. Với vốn từ vựng ở trình độ B1, người sở hữu chúng có thể đọc được những văn bản, sách báo, hoặc nội dung cuộc họp bằng tiếng Anh đơn giản. 

Khung năng lực cấp độ B2

Trình độ tiếng Anh B2 là cấp độ tiếng anh đứng thứ 4 trong Khung tham chiếu Châu Âu. Trong ngôn ngữ thường ngày, cấp độ này được xếp vào mức “tự tin”. Với khả năng tiếng anh này, cấp độ chính thức là “trên trung cấp”. Với khả năng tiếng Anh B2, người sở hữu chứng chỉ này có thể hoạt động độc lập trong môi trường tiếng Anh. Tuy nhiên đôi lúc vẫn còn hạn chế. 

Khung năng lực cấp độ A2

Trình độ A2 là cấp độ thứ 2 trong Khung tham chiếu Châu Âu. Mức độ này gọi là mức sơ cấp. Học viên có thể nói tiếng anh với trình độ cơ bản. Học viên có khả năng nắm vững kiến thức và truyền đạt những câu đơn giản và cơ bản. 

Người có trình độ A2, có thể giao tiếp với đồng nghiệp nhưng chỉ ở một vài chủ đề dễ. Trình độ A2 không đủ để nghiên cứu học thuật cũng như hiểu được 100% các phương thức truyền đạt của phương tiện truyền thông. 

Bảng quy đổi B1, B2, A2 tương đương với TOEIC và IELTS bao nhiêu?

Dưới đây là bảng quy đổi điểm giữa các chứng chỉ B1, B2, A2 sang TOEIC và IELTS.

CHỨNG CHỈTOEICIELTS
A2150-3003.0
B14504.0-4.5
B26005.0-6.0

Theo quyết định 66/2008/QĐ-BGDĐT và phụ lục Thông tư số: 05/2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Mẫu chứng chỉ TOEIC mới nhất

Thời hạn của các chứng chỉ tiếng Anh.

Trên các văn bằng chứng chỉ của B1, B2, A2 không ghi rõ thời hạn từ năm nào đến năm nào. Nhưng nếu sử dụng chứng chỉ B1 để xét điều kiện tốt nghiệp thì bằng B1 chỉ có thời hạn trong vòng 2 năm. 

Chứng chỉ TOEIC và IELTS cũng có thời hạn 2 năm nhưng được ghi thời hạn rõ trên bằng. Tuy nhiên, tại Việt Nam, thời hạn chứng chỉ do đơn vị yêu cầu quyết định. 

Tại sao nên thi chứng chỉ B1, B2, A2 theo khung năng lực 6 bậc của Việt Nam?

Bộ Giáo dục và Đào tạo thiết kế khung năng lực này nhằm tiết kiệm chi phí và nguồn lực Quốc gia. Thay vì trả tiền cho các tổ chức quốc tế như các kỳ thi IELTS, TOEIC, TOEFL,… thì người Việt hoàn toàn có thể sử dụng các chứng chỉ B1, B2, A2 được các trường Đại học của Việt Nam tổ chức và cấp chứng chỉ. 

So sánh bài thi TOEIC, IELTS với bài thi B1, B2, A2

Đối với TOEIC và IELTS, đây là những chứng chỉ quốc tế được Viện khảo thí giáo dục Hoa Kỳ do đại diện IIG Việt Nam tổ chức. Chúng có ưu điểm là được sử dụng rộng rãi trên thế giới. Tuy nhiên 2 bài thi TOEIC và IELTS lại mang tính học thuật cao. Vì vậy, chúng phù hợp với những đối tượng đã và đang có dự định du học hay định cư. 

Bài thi B1, B2, A2 chỉ nằm ở mức cơ bản, không cần quá nhiều kỹ năng cũng như kiến thức về học thuật. Những đối tượng sở hữu chứng chỉ này có thể hoàn toàn giao tiếp được cơ bản hoặc nâng cao trong môi trường quốc tế và cả ở Việt Nam. 

Suy cho cùng, với chứng chỉ nào thì cũng sẽ có những ưu điểm khác nhau. Tùy vào mục đích của mỗi người. Qua bài viết trên chắc hẳn mọi người cũng đã có kiến thức về các quy đổi B1, B2, A2 sang những chứng chỉ như TOEIC và IELTS rồi nhé. Hy vọng các bạn sẽ có hoàn thành tốt mục tiêu của mình. Để tìm hiểu thêm về chứng chỉ B1, các bạn có thể tham khảo qua Ngoại Ngữ Nam Long

Tất Tần Tật Về Chứng Chỉ Tiếng Anh B1

Chứng chỉ tiếng Anh B1 không chỉ là điều kiện để hoàn thành hồ sơ dự thi công chức, chuyển ngạch nâng lương. Mà chúng còn đóng vai trò quan trọng mở ra rất nhiều cơ hội việc làm. Tuy nhiên, vẫn có rất nhiều người còn mơ hồ và chưa hiểu rõ về chứng chỉ này. Vì vậy, bài viết dưới đây sẽ giải thích tất tần tật về chứng chỉ B1 nhé!

Chứng chỉ tiếng Anh B1 là gì?

Chứng chỉ tiếng anh B1 là chứng chỉ tiếng Anh tương đương B1 trong khung năng lực 6 bậc dành cho người Việt. Chúng tương đương B1 trong khung tham chiếu Châu Âu. 

Xét theo trình độ CEFR – khung trình độ châu Âu, tiếng Anh B1 nằm ở trình độ trung cấp. Người sở hữu chứng chỉ này có đủ khả năng để giao tiếp với người bản xứ trong đời sống hằng ngày. Với vốn từ vựng ở trình độ B1, người sở hữu chúng có thể đọc được những văn bản, sách báo, hoặc nội dung cuộc họp bằng tiếng Anh đơn giản. 

Mẫu chứng chỉ tiếng Anh B1 B2 mới của Bộ GD

Tiếng Anh B1 có mấy loại chứng chỉ?

Dựa vào đơn vị cung cấp mà hiện nay có 2 loại chứng chỉ tiếng Anh B1. Vì thế cấu trúc bài thi cũng có sự khác biệt giữa 2 loại. Chúng bao gồm: 

  • Chứng chỉ tiếng Anh nội bộ: là chứng chỉ được 1 trong 14 đơn vị được bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép tổ chức thi tuyển. 
  • Chứng chỉ tiếng Anh quốc tế: là chứng chỉ được cấp từ trường đại học Cambridge English. Chứng chỉ quốc tế có giá trị vĩnh viễn. Tuy nhiên, bài thi của chứng chỉ này tương đối khó nên chỉ thích hợp trong trường hợp du học hay định cư tại nước ngoài. 

Chứng chỉ tiếng Anh B1 dành cho những ai?

Tùy vào từng mục đích của mỗi người mà chứng chỉ B1 có thể phát huy tác dụng của nó:

Đối tượng thi tiếng Anh B1
  • Sinh viên cần tiếng Anh là đầu ra để được xét tốt nghiệp ở một số trường CĐ và ĐH tại Việt Nam…
  • Nghiên cứu sinh chuẩn bị bảo vệ luận án, luận văn thạc sĩ.
  • Người cần tiếng anh để miễn thi đầu vào cao học theo quy định tại thông tư 15/2014/TT-BGDĐT.
  • Một số ngành nghề thi công chức viên chức yêu cầu tiếng anh bậc 3.
  • Giáo viên tiếng Anh thi chứng chỉ theo đề án ngoại ngữ quốc gia năm 2020.
  • Định cư nước ngoài.

Chứng chỉ B1 có thời hạn bao lâu?

Trên văn bằng tiếng Anh B1 không ghi thời hạn sử dụng. Vì vậy, việc quyết định hiệu lực của chứng chỉ này phụ thuộc vào đơn vị hoặc cơ quan mà bạn đang công tác. 

Trong công văn 3755/BGDĐT-GDTX: việc chấp nhận chứng chỉ hay chứng nhận năng lực ngoại ngữ nào và thời gian sử dụng ra sao. Là do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo (nếu được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ủy quyền) xem xét, quyết định dựa theo yêu cầu về năng lực ngoại ngữ với vị trí công việc. 

Cấu trúc đề thi B1 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. 

Trước kia Bộ Giáo dục chia thành 2 dạng. Đề thi tiếng Anh B1 sau đại học áp dụng cho các đối tượng là thạc sĩ, sinh viên. Còn dạng đề Vstep để đánh giá trình độ tiếng Anh A2, B1, B2, C1 là dành cho mọi đối tượng. Đây là quyết định số 729/QĐ-BGDĐ. Nhưng hiện nay tất cả đều phải thi dưới dạng Vstep.

Bài thi của Vstep được tính trên thang điểm 10 đối với 4 kỹ năng. Điểm trung bình của từng kỹ năng sẽ được quy ra trình độ. Và thí sinh không bị liệt bất kỳ kỹ năng nào. Đối với dạng đề này, cho dù bạn đăng ký thi chứng chỉ B1 nhưng khi kết quả của bạn cao hơn, vẫn sẽ được cấp chứng chỉ B2, C1,…

Dưới đây là cấu trúc đề thi dạng Vstep:

Kỹ năng nghe (bao gồm 35 câu hỏi-thời gian làm bài 40 phút)

  • Nghe phần 1 (8 câu hỏi): nghe hướng dẫn, thông báo
  • Nghe phần 2 (12 câu hỏi): nghe 3 bài hội thoại và 4 câu hỏi
  • Nghe phần 3 (15 câu hỏi): nghe 3 bài giảng, thuyết trình và 5 câu hỏi. 

Kỹ năng đọc (bao gồm 40 câu hỏi-thời gian làm bài 60 phút)

  • 4 bài đọc tổng cộng 2000 từ. Mỗi bài đi kèm 10 câu hỏi trắc nghiệm.

Kỹ năng viết (bao gồm 2 bài viết-thời gian làm bài 60 phút)

  • Bài 1: Viết bài dạng tương tác (thư hoặc email)
  • Bài 2: Viết luận. 

Kỹ năng nói (3 phần- thời gian là 12 phút)

  • Phần 1: là phần giao tiếp xã hội. Thí sinh sẽ nói và trả lời những câu hỏi liên quan đến 2 chủ điểm quen thuộc. 
  • Phần 2: thảo luận giải pháp. Thí sinh sẽ được lựa chọn 1 trong 3 giải pháp mà đề bài đưa ra. 
  • Phần 3: phát triển chủ đề. Thí sinh sẽ trình bày về một vấn đề hay một quan điểm dựa trên 3 ý đã cho hoặc tự triển khai ý của bản thân. Sau phần nói là phần trả lời câu hỏi của giám khảo liên quan đến chủ đề. 

Thi bao lâu thì có chứng chỉ B1?

Đây là kỳ thi được kiểm soát tương đối chặt chẽ. Và thông thường thí sinh phải đợi khoảng 2 tuần thì mới có kết quả. 

Thí sinh đăng ký thi tại trung tâm Nam Long

Trường hợp thí sinh đăng ký tại Ngoại ngữ Nam Long, kết quả sẽ có sớm hơn. Nếu đã đậu thì thí sinh chỉ cần đem CMND hoặc CCCD đến để đối chứng và nhận bằng. 

Thi tiếng Anh B1 ở đâu?

Dưới đây là danh sách 15 cơ sở giáo dục được công nhận và tổ chức thi:

  • Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Quốc gia Hà Nội
  • Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Huế
  • Trường Đại học Ngoại ngữ – Đại học Đà Nẵng
  • Trường Đại học Hà Nội
  • Trường Đại học Thái Nguyên
  • Trường Đại học Cần Thơ
  • Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
  • Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
  • Trường Đại học Vinh
  • Học viện An ninh nhân dân
  • Trường Đại học Ngân hàng TP.HCM
  • Trường Đại học Sài Gòn
  • Trường Đại học Trà Vinh
  • Trường Đại học Văn Lang
  • Trường Đại học Quy Nhơn
  • Trường Đại học Tây Nguyên
Lớp học cấp tốc tại Ngoại Ngữ Nam Long

Tuy nhiên để đơn giản hóa các bước đăng ký phức tạp, cũng như ôn luyện cho bài thi B1, quý anh chị học viên có thể đăng ký qua Trung tâm Ngoại ngữ Nam Long. Là đơn vị liên kết đào tạo trực tiếp của Trường Đại học Ngân hàng TPHCM và Trường Đại học Sài Gòn,… Cam kết 100% bằng thật và hoàn phí nếu 2 lần không đạt kết quả. Chỉ ôn tập trong 4-5 ngày vào cuối tuần là bạn có thể đăng ký đi thi. Ngoài ra còn kết hợp lớp bổ trợ online vào buổi tối các ngày trong tuần. Mang lại hiệu quả tối ưu giúp bạn tận dụng tốt thời gian của mình hơn.  Gọi Ngay : 0832.468.540 (Thầy Phi) | Hotline 2: 0981.819.079 (Thầy Phương)

Hiện nay Trung tâm Ngoại ngữ Nam Long đều liên tục khai giảng các khóa học B1, B2,… vào mỗi tuần. Để tìm hiểu thêm, các bạn vui lòng liên hệ website: https://ngoaingunamlong.edu.vn/ hoặc fanpage https://www.facebook.com/ngoaingunamlonghcm

Cấu Trúc Và Phương Pháp Làm Bài Thi Tiếng Anh B1

Để giúp học viên làm quen và hiểu được cấu trúc bài thi một cách cặn kẽ. Ngoại ngữ Nam Long gửi đến quý anh chị học viên cấu trúc cơ bản bài thi Tiếng Anh B1. Đi kèm với đó là những phương pháp học nhanh và hiệu quả nhé!

tất tần tật về chứng chỉ B1

Cấu Trúc Bài Thi Và Thang Điểm Của Bài Thi Tiếng Anh B1

Bài thi tiếng anh B1 bao gồm 4 kỹ năng: Nghe, Nói, Đọc và Viết. Những kỹ năng này được chia thành 3 bài thi theo trình tự sau:

Reading + Writing: thời gian làm bài 90 phút, điểm số 60/100.

  • Phần Reading: sẽ bao gồm 4 phần, tổng cộng 30 câu hỏi. Mỗi câu 1 điểm, phần này chiếm đến 30 điểm.
    • Part 1 (10 câu hỏi):  Đọc 10 câu độc lập. Mỗi câu sẽ có một từ còn thiếu. Thí sinh sẽ phải chọn 1 trong 4 đáp án phía dưới để điền vào chỗ trống. (Lưu ý: đây là dạng bài trắc nghiệm A, B, C, D)
    • Part 2 (5 câu hỏi): Ở phần này, thí sinh sẽ thường được gặp 2 dạng câu hỏi. Dạng 1: Đọc 5 biển quảng cáo, biển báo hiệu thường gặp hoặc những thông báo ngắn. Dạng 2: Thí sinh sẽ phải đọc 5 đoạn mô tả ngắn, sau đó chọn các bức tranh tương ứng với đoạn mô tả. (Lưu ý: đây là dạng bài trắc nghiệm A, B, C, D)
    • Part 3 (5 câu hỏi): Thí sinh sẽ được đọc 1 đoạn văn dài khoảng 200-250 từ. Sau đó sẽ trả lời các câu hỏi đúng dưới dạng trắc nghiệm A, B, C, D. 
    • Part 4 (10 câu hỏi): Hình thức bài làm của phần này đó là đọc một bài viết khoảng 150 từ và điền từ còn thiếu. Có khoảng 10 từ còn thiếu và bạn sẽ được lựa chọn đáp án của mình trong 15 từ cho trước. 
  • Phần Writing: sẽ bao gồm 2 phần, chiếm 30 điểm số.
    • Part 1 (5 câu hỏi): Phần này chiếm 10 điểm. Trong bài thi sẽ có sẵn 5 câu. Thí sinh phải viết lại với cách diễn đạt khác những gợi ý được đưa ra. Nhưng phải đảm bảo ý nghĩ của những câu đó không thay đổi. (bài làm sẽ cho sẵn 1-2 từ gợi ý)
    • Part 2: Đây là phần chiếm đến 20 điểm. Yêu cầu thí sinh phải viết một bài viết ngắn khoảng 100-120 từ. Một số dạng thường được dùng là: viết thư, viết lời nhắn email, hoặc một câu chuyện đã có sẵn mở đầu và kết thúc,…

Listening: thời gian làm bài cho phần này là 35 phút. Chiếm 20/100 điểm. Bài thi Listening bao gồm 2 phần:

  • Part 1 (5 câu hỏi): chiếm 10 điểm. Thí sinh sẽ được nghe những dạng bài sau: 5 đoạn hội thoại ngắn rồi đánh dấu vào 1 bức tranh/ hình ảnh đúng với đoạn hội thoại. Hoặc bạn có thể sẽ nghe một đoạn hội thoại sau đó lựa chọn 5 câu đúng hoặc sai (True/False). Hoặc cũng có thể bạn sẽ được nghe một đoạn độc thoại ngắn rồi đánh dấu vào 5 sự vật/ sự việc mà bạn nghe được trong bài. 
  • Part 2 (10 câu hỏi): tương tự part 1, part 2 cũng chiếm 10 điểm. Thí sinh sẽ nghe một đoạn hội thoại hoặc độc thoại. Sau đó điền 10 chi tiết còn trống. Lưu ý: những ô trống này thường là những thông tin quan trọng. 

Speaking: thời gian làm bài chỉ có khoảng 10-12 phút. Điểm bao gồm 20/100 điểm. Speaking sẽ có 3 phần thi, thí sinh sẽ được bốc thăm chủ đề nói của mình và có khoảng 5-7 phút để chuẩn bị.  

  • Part 1: thời gian cho phần này chiếm khoảng 2-3 phút. Giám khảo sẽ hỏi thí sinh một số câu hỏi về tiểu sử để đánh giá khả năng giao tiếp của thí sinh. 
  • Part 2: thí sinh sẽ có 5 phút để trình bày chủ đề vừa mới bốc thăm. 
  • Part 3: Sau khi trình bày xong chủ đề của mình. Thí sinh sẽ có thêm 3-5 phút để trò chuyện thêm về những vấn đề liên quan mà mình mới trình bày. 
Áp lực vì thi mãi nhưng không đạt kết quả

Lưu ý: Bài thi tiếng anh B1 được tính theo khung điểm 100. Và kết quả nhận được sẽ là ĐẠT hoặc KHÔNG ĐẠT. Thí sinh sẽ ĐẠT nếu như tổng các phần thi 50/100 điểm, và mỗi phần kỹ năng không dưới 30% số điểm.

Phương pháp luyện thi Tiếng Anh B1: 

Dưới đây Nam Long sẽ hướng dẫn cách làm bài Tiếng Anh B1 sao cho hiệu quả và kết quả tối ưu nhất nhé!

READING – PART 1

Bao gồm 10 câu hỏi chọn đáp án A, B, C, D có liên quan đến các chủ điểm từ vựng và ngữ pháp. Khi làm phần này, các bạn hãy lưu ý những điều sau:

✓ Đọc lướt qua một lượt các câu hỏi. Câu nào dễ nên làm trước, câu nào khó làm sau.

✓ Đọc các đáp án, xem đó là câu hỏi về ngữ pháp hay câu hỏi về từ vựng để có cách phù hợp.

– Nếu đó là câu hỏi về ngữ pháp: Hãy quan sát xem đó là câu hỏi về các thì của động từ, giới từ, câu bị động hay câu điều kiện,… Sau đó hãy chú ý đến những dấu hiệu nhận biết có trong câu và các từ xung quanh từ cần điền để xác định được đáp án phù hợp.

– Nếu đó là câu hỏi về từ vựng: Hãy xem đó là câu hỏi về từ loại hay nghĩa của từ cần điền. Nếu là từ loại, hãy quan sát các từ xung quanh để biết chỗ trống cần điền là danh từ, động từ, tính từ hay trạng từ. Còn nếu 4 đáp án là 4 lựa chọn khác nhau hoàn toàn về nghĩa thì hãy đọc thật kỹ câu hỏi. Xem xét ngữ cảnh để tìm lựa chọn ra đáp án phù hợp nhất.

Bài thi tiếng anh B1

READING – PART 2

Phần 2 – READING: Đọc 5 đoạn miêu tả ngắn rồi nối với 5 bức tranh phù hợp. Các bạn cần lưu ý những điều sau:

✓ Quan sát thật kỹ các bức tranh để tìm ra các đặc điểm nổi bật.

✓ Ghi chú lại các đặc điểm nổi bật.

✓ Đọc các đoạn miêu tả. Chú ý gạch chân các từ khóa.

✓ Có thể chọn đoạn miêu tả dễ để làm trước. Và dùng phương pháp loại trừ đối với các câu khó hơn.

✓ Sau khi hoàn thành phần ghép tranh, hãy kiểm tra lại dựa trên những đặc điểm nổi bật đã được viết ra.

READING – PART 3

Phần 3 – READING: Đọc bài khóa và chọn đáp án đúng cho 5 câu hỏi lựa chọn. 

✓ Đọc lướt tìm ý chính của bài đọc.

✓ Đọc câu hỏi và gạch chân từ khóa.

✓ Đọc câu có chứa thông tin cần tìm và những câu xung quanh.

✓ Gạch chân thông tin quan trọng làm cơ sở để trả lời câu hỏi.

✓ Đọc lại câu hỏi và các lựa chọn trả lời để so sánh đối chiếu thông tin.

✓ Sau khi đã trả lời xong hết các câu hỏi, kiểm tra lại các câu trả lời.

Lưu ý:

Câu hỏi Trắc nghiệm thường có 4 loại:

→ Hỏi về ý chính hoặc cấu trúc của bài.

→ Hỏi về chi tiết trong bài.

→ Hỏi về từ vựng.

→ Hỏi về thái độ, mục đích của tác giả.

Bạn có thể sử dụng 4 kỹ năng và chiến thuật đọc hiểu:

→ Đọc tìm ý chính.

→ Đọc tìm chi tiết.

→ Đoán từ vựng trong ngữ cảnh.

→ Đọc hiểu ý ngầm.

READING – PART 4

Đọc bài khóa rồi điền vào 10 chỗ trống từ 15 từ cho sẵn. Để làm tốt phần này, các bạn cần lưu ý những điểm sau đây:

✓ Đọc toàn bộ bài khóa vì có thể có sự liên kết giữa các câu trong đoạn văn. Hoặc xem xét cấu trúc ngữ pháp để có thể dễ dàng lựa chọn được đáp án đúng nhất.

✓ Xác định thể loại của 15 từ cho sẵn và nghĩa của chúng.

✓ Xác định từ loại của các chỗ trống cần điền sau đó tìm từ loại đó trong số các từ cho sẵn.

✓ Nếu có nhiều hơn một lựa chọn cho chỗ trống cần điền, hãy xem xét nghĩa của những từ đó.

✓ Điền những chỗ trống dễ lựa chọn nhất, còn những chỗ trống khó thì điền sau.

✓ Đánh số vào những từ đã lựa chọn rồi để còn ít sự lựa chọn ở các đáp án khác.

✓ Câu nào khó quá thì để cuối cùng và làm theo phương pháp loại trừ.

WRITING – PART 1

Phần 1 – WRITING: Viết lại câu sử dụng các từ cho sẵn. Đối với phần này, các bạn cần lưu ý những điểm sau đây:

✓ Phải đảm bảo sử dụng đúng từ cho sẵn và ý nghĩa câu không thay đổi.

✓ Thì của câu viết lại phải cùng thì với câu đã cho.

Bài thi Writing

WRITING – PART 2

Viết một lá thư hoặc một câu chuyện đã có sẵn câu mở đầu hoặc câu kết thúc. Để làm tốt phần này, các bạn hãy lưu ý những điểm sau đây:

✓ Dành thời gian đọc kỹ yêu cầu đề bài, xác định mình cần viết nội dung gì.

✓ Lập dàn ý khái quát trước khi viết với các cụm từ.

✓ Cần trả lời đầy đủ các câu hỏi trong đề bài yêu cầu.

✓ Đảm bảo độ dài yêu cầu, khoảng 100-120 từ.

✓ Cần dành thời gian để kiểm tra lại lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp, dấu câu, từ nối…

LISTENING – PART 1

Listening

Nghe 5 đoạn hội thoại ngắn rồi đánh dấu vào 5 bức tranh. Để làm tốt phần này, các bạn hãy lưu ý những điểm sau:

✓ Bỏ qua phần nghe đọc hướng dẫn và ví dụ. Hãy dành thời gian đó để đọc các câu hỏi và quan sát các bức tranh.

✓ Gạch chân các từ khóa trong câu hỏi xem thông tin cần trả lời là gì.

✓ Chú ý điểm khác biệt giữa các bức tranh.

✓ Nghe bài hội thoại thật cẩn thận, và chọn câu trả lời đúng. Không nên lo lắng khi không trả lời được trong lần nghe đầu tiên vì mỗi đoạn sẽ được nghe hai lần.

✓ Chọn xong đáp án, hãy nhanh chóng chuyển sang đọc câu hỏi và quan sát tranh ở câu tiếp theo.

LISTENING – PART 2

Nghe một đoạn độc thoại hoặc hội thoại rồi điền những từ còn thiếu vào chỗ trống. Để làm tốt phần này, các bạn cần lưu ý những điểm sau:

✓ Bỏ qua phần đọc hướng dẫn. Dành thời gian đọc qua bài hội thoại và nhanh chóng đoán, xác định xem chỗ trống cần điền là thông tin, từ loại gì (tính từ, danh từ, động từ, trạng từ, liên từ …)

✓ Trong khi nghe nên viết thật nhanh đáp án bằng cách có thể viết tắt hoặc ký hiệu mà bản thân bạn có thể hiểu được. Tránh viết từ đầy đủ sẽ bỏ lỡ mất câu sau.

✓ Nếu bạn không nghe được từ đó thì đừng lo lắng, nhanh chóng di chuyển đến câu tiếp theo và tập trung nghe lại ở lần thứ hai.

✓ Nhớ kiểm tra kỹ lại đáp án, tránh lỗi chính tả. Đặc biệt với các đáp án là động từ phải chắc chắn chia đúng ngôi và thì, còn với các danh từ thì lưu ý đó là danh từ số ít hay số nhiều.

SPEAKING – GENERAL NOTE

Trước khi đến với các phần trong bài thi nói của Tiếng Anh B1, bạn cần chú ý đến những lưu ý chung sau đây:

Speaking

✓ Chuẩn bị tinh thần thoải mái, tự tin, vui vẻ khi tham gia thi nói.

✓ Nghe / đọc kỹ câu hỏi.

✓ “Eye contact” – Hãy nhìn giáo viên khi nói.

✓ Chú ý đến tốc độ bài nói; không nên nói quá nhanh hoặc quá chậm.

✓ Hỏi lại giáo viên khi không hiểu câu hỏi.

E.g: – Excuse me, could you repeat again?

– Sorry , I can’t hear it. Could you repeat your question?

– Sorry I can’t catch your words. Would you mind repeating the question?

✓ Tự tạo cho mình thời gian suy nghĩ trước khi trả lời bằng cách đưa ra nhận xét về câu hỏi, nhắc lại câu hỏi hoặc sử dụng các từ đưa ra ý kiến

E.g: Why do people spend more time travelling nowadays?

– It is such an interesting question.

What is your hobby?

– What’s my hobby? Well. I like collecting caps.

What do you think about online shopping?

– I think that … / In my opinion … / As far as I know …

SPEAKING – PART 1

Phần 1 – SPEAKING: Giáo viên sẽ hỏi một số các câu hỏi liên quan đến bản thân để kiểm tra trình độ giao tiếp của các bạn. Để hoàn thành tốt phần thi này, các bạn hãy ghi nhớ những lưu ý sau:

✓ Nên tạo ấn tượng tốt với giáo viên ngay từ ban đầu bằng cách chào hỏi lịch sự với thái độ vui vẻ, thoải mái, tự tin.

E.g: ✓ Good morning / Good afternoon

✓ How are you today?

✓ Tránh trả lời câu hỏi của giáo viên một cách cụt lủn chỉ với “Yes” hoặc “No”, bạn cần đưa ra các ví dụ minh họa, cảm nghĩ của bản thân, giải thích lý do rõ ràng.

E.g: Do you like studying English?

Yes, I do.

✓ Yes, I think that English is good for our future life such as to find a job, to communicate with foreigners , easy to understand if we find information online.

✓ Tránh liệt kê hàng loạt, sử dụng từ nối phù hợp.

E.g: What kind of books do you like?

Novel, fiction, non-fiction, comic books

✓ Well, I love all kinds of books. For example novels, fiction, non-fiction, even comic books and so on.

SPEAKING – PART 2

Phần 2 – SPEAKING: Các bạn được bốc thăm chủ đề nói. Có một vài lưu ý các bạn cần nhớ như sau:

✓ Đọc kỹ đề và dành thời gian viết các cụm từ hoặc ý định nói.

✓ Chia bài nói thành ba phần rõ ràng: Mở bài, thân bài, kết bài.

* Mở bài: Giới thiệu về chủ đề sẽ nói, có thể sử dụng những cách diễn đạt sau:

✓ I’d like to talk about……….

✓ I’m going to talk about…………

✓ I’ve chosen to talk about………..

✓ I’ll start by talking about………..

* Thân bài: Thường trả lời 3 ý được hỏi, chú ý sử dụng các từ nối để chuyển ý.

✓ First,… / Firstly,… / First of all,…

✓ Second,… / Secondly,… Next,…

✓ Lastly,… / Finally,…

✓ However,… ; Moreover,… ; In addition,… / In addition to this,…

* Kết bài: Tóm tắt lại các ý trong phần thân bài và nêu cảm nghĩ của bản thân.

✓ In short,…

✓ In conclusion,…

Hy vọng qua bài viết trên, các bạn sẽ nắm rõ được kiến thức về cấu trúc cũng như phương pháp làm bài thi tiếng Anh B1 thật hiệu quả nhé! Để tìm hiểu thêm, các bạn vui lòng liên hệ website hoặc Fanpage chính thức của Nam Long VSTEP nhé!